Bài giảng Ngữ văn Lớp 8 - Tiết 29, Bài 8: Văn bản Qua đèo ngang
I. Giơí thiệu TG.TP:
1.Tác giả
- Tên thật: Nguyễn Thị Hinh.
- Sống ở thế kỷ XIX -Quê ở làng Nghi Tàm (nay thuộc Tây Hồ, Hà Nội).
- Chồng bà làm tri huyện Thanh Quan
- Bà là một nữ sỹ tài danh hiếm có.
- Để lại 6 bài thơ Đường luật
2.Tác phẩm:
- Hoàn cảnh sáng tác: Khi tác giả trên đường vào Huế dạy học.
- Thể thơ: Thất ngôn bát cú Đường luật
• Hoàn cảnh sáng tác: Chúa Nguyễn khâm phục trước tài năng và đức hạnh của bà nên đã mời vào cung Phú Xuân – Kinh thành Huế làm chức “cung trung giáo tập” để dạy học cho công chúa và cung phi. Trên đường vào kinh đô nhận chức, khi qua Đèo Ngang bà đã dừng chân ngắm cảnh và sáng tác bài thơ này.
- Bố cục: 4 phần
ĐỀ: Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
THỰC: Lom khom dưới núi, tiều vài chú,
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.
LUẬN: Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.
KẾT: Dừng chân đứng lại, trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
II. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN:
File đính kèm:
bai_giang_ngu_van_lop_8_tiet_29_bai_8_van_ban_qua_deo_ngang.ppt
Nội dung text: Bài giảng Ngữ văn Lớp 8 - Tiết 29, Bài 8: Văn bản Qua đèo ngang
- Bà HuyệnThanh Quan
- Đèo Ngang là một địa danh nổi tiếng trên đất nước ta. Nó được mệnh danh là “Đệ nhất kì quan”. Đèo cao 256m, dài khoảng 6,5 km ở dãy núi Hoành Sơn, ngang vĩ tuyến 18o Bắc, trên quốc lộ 1A. Chân đèo phía Bắc thuộc địa bàn huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh. Chân đèo phía Nam thuộc địa phận xã Quảng Đông, huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình. Vị trí của đèo kéo dài từ Tây sang Đông, chạy dài ra tận biển và là biên giới tự nhiên của hai quốc gia Đại Việt và Chiêm Thành xưa kia, nay là địa mốc của hai tỉnh Quảng Bình và Hà Tĩnh. Đèo Ngang là điểm nối thông Nam Bắc trên tuyến quốc lộ 1A. Vùng đất này được ví như chiếc đòn gánh hai đầu đất nước.
- Tiết 29: Văn bản : Qua Đèo Ngang (Bà Huyện Thanh Quan) I. Giơí thiệu TG.TP : Qua Đèo Ngang 1.Tác giả Bước tới đèo Ngang, bóng xế tà, -Tên thật: Nguyễn Thị Hinh. T T B B T T B -Sống ở thế kỷ XIX -Quê ở làng Nghi Cỏ cây chen đá, lá chen hoa. Tàm (nay thuộc Tây Hồ, Hà Nội). T B B T T B B - Chồng bà làm tri huyện Thanh Quan Lom khom dưới núi, tiều vài chú, -Bà là một nữ sỹ tài danh hiếm có. B B T T B B T Lác đác bên sông, chợ mấy nhà. - Để lại 6 bài thơ Đường luật T T B B T T B 2.Tác phẩm: Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc, T T B B B T T -Hoàn cảnh sáng tác: Khi tác giả Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia. B B T T T B B trên đường vào Huế dạy học. Dừng chân đứng lại, trời, non, nước, - Thể thơ: Thất ngôn bát cú B B T T B B T Đường luật Một mảnh tình riêng, ta với ta. T T B B B T B
- Tiết 29: Văn bản : Qua Đèo Ngang (Bà Huyện Thanh Quan) I.Giơí thiệu TGTP 1/ Tác giả 2/Tác phẩm : ĐỀ Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà, -Hoàn cảnh sáng tác: Cỏ cây chen đá, lá chen hoa. -Thể thơ : THỰC Lom khom dưới núi, tiều vài chú, Lác đác bên sông, chợ mấy nhà. - Bố cục : 4 phần LUẬN Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc, Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia. KẾT Dừng chân đứng lại, trời, non, nước, Một mảnh tình riêng, ta với ta.
- Tiết 29: Văn bản : Qua Đèo Ngang (Bà Huyện Thanh Quan) I. GIỚI THIỆU TGTP: Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà, II.ĐỌC- TÌM HIỂU VAN BẢN Cỏ cây chen đá, lá chen hoa. 1/ Hai câu đề : -Thời gian buổi chiều tà → gợi buồn, gợi nhớ. -Phép liệt kê : cỏ, cây, đá, lá, hoa → cảnh vật dày đặc, bề bộn -Điệp từ “ chen”, Gieo vần lưng vần chân “tà- đá – lá- hoa” : ? →gợi sự rậm rạp, chen chúc lẫn Qua đó em hãy cho biết cảnh Đèo vào nhau Ngang buổi chiều tà như thế nào? ➔ Thiên nhiên hoang sơ, rậm rạp.
- Tiết 29 : Văn bản : Qua Đèo Ngang (Bà Huyện Thanh Quan) I. GIỚI THIỆU TGTP: Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc, II.ĐỌC- TÌM HIỂU VĂN BẢN: Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia. 1/ Hai câu đề : 2/ Hai câu thực : 3/ Hai câu luận : - Ẩn dụ tượng trưng, chơi chữ(quốc= nước gia= nhà) TrongVậy buổitheo ?chiềuem, tiếng tà hoang chim cuốcvắng và đó, chim nhà đa thơ đa đã kêu nghe ? Mượn tiếng chim để bày tỏ tâm trạng nỗi trên thấyđèo vắng âm thanh lúc chiều gì ? tà lòng mình, ở đây tác giả đã sử dụng nghệ gợi cảm giác gì? thuật gì? -> Gợi nỗi buồn nhớ, khắc khoải
- Tiết 29: Văn bản : Qua Đèo Ngang (Bà Huyện Thanh Quan) I/ GIỚI THIỆU TGTP: 1/ Tác giả: Dừng chân đứng lại, trời, non, nước, 2/ Tác phẩm : Một mảnh tình riêng, ta với ta. II/.ĐỌC-TÌM HIỂU VĂN BẢN: Cảnh : trời , non, nước : -> rộng lớn, bao la 1/ Hai câu đề : 2/ Hai câu thực : Trời, non, nước >< mảnh tình riêng 3/ Hai câu luận : 4/ Hai câu kết : Đối lập Tác giả đã đặt cảnh và người trong mối tương quan nào ? Qua chi tiết nào ?
- Cảnh Đèo Ngang ngày nay
- CỦNG CỐ BÀI GIẢNG
- CHÂN THÀNH CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM