Bài giảng Toán Lớp 7 (Dạy thêm) - Buổi 3: Các dạng toán về giá trị tuyệt đối, lũy thừa của một số hữu tỉ

Dạng 1: Các dạng toán về giá trị tuyệt đối.

Bài 1: Tìm x, biết:

Bài 2: Tìm x, y biết:

Bài 3: Tìm giá trị nhỏ nhất của các biểu thức sau.

Bài 4: Tìm giá trị lớn nhất của các biểu thức sau.

ppt 14 trang Mịch Hương 08/01/2025 120
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Toán Lớp 7 (Dạy thêm) - Buổi 3: Các dạng toán về giá trị tuyệt đối, lũy thừa của một số hữu tỉ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptbai_giang_toan_lop_7_day_them_buoi_3_cac_dang_toan_ve_gia_tr.ppt

Nội dung text: Bài giảng Toán Lớp 7 (Dạy thêm) - Buổi 3: Các dạng toán về giá trị tuyệt đối, lũy thừa của một số hữu tỉ

  1. CHỮA BÀI TẬP VỀ NHÀ Bài 1: Tính: -3 2 3 3 -1 3 7 2 1 7 1 5 a) + : + + : b) : - + : - 445 7 5 7 8 9 18 8 36 12 Giải: -3 2 3 3 -1 3 -3 2 3 -1 3 -3 -1 3 2 3 a) + : + + : = + + + : = + + + : 445 7 5 7 445 5 7 445 5 7 = -1+1 :3 =0 ( ) 7 7 2 1 7 1 5 7 4 1 7 1 15 7 3 7 -14 b) : - + : - = : - + : - = : + : 8 9 18 8 36 12 8 18 18 8 36 36 8 18 8 36 7. -36 7.4. -9 =7 . 18 + 7 . -36 = 7.18+ ( ) =+7.2.3.3 ( ) =+21 -9 8 3 8 14 8.3 8.14 4.2.3 2.4.2.7 44 =12 =3 4
  2. Buổi 3: CÁC DẠNG TOÁN VỀ GIÁ TRỊ TUYỆT ĐỐI, LŨY THỪA CỦA MỘT SỐ HỮU TỈ Dạng 1: Các dạng toán về giá trị tuyệt đối. 4 Bài 1: Tìm x, biết: a) x = 3,7 b) x = và x0 5 1 c) x =− 5 d) x= 0, 425 và x0 3 Giải: a) x = 3,7 x = 3, 7 hoặc x =− 3,7 Vậy x = 3, 7 hoặc 4 4 − b) x = x= hoặc x= 5 5 5 4 Vì x0 nên x= 5 Vậy
  3. Dạng 1: Các dạng toán về giá trị tuyệt đối. Bài 2: Tìm x, y biết: 1 a) x -3,5 = 7,5 b) x+4 - = 0 c)3,6 - x -0,4 = 0 5 2 d)x-3,5+ 4,5-x =0 e) 3x - 4 + 3y + 5 = 0 Giải: a) x -3,5 = 7,5 x -3,5 = 7,5 hoặc x -3,5 = -7,5 + Với x -3,5 = 7,5 x = 7,5+3,5 x = 11 + Với x -3,5 = -7,5 x = -7,5+3,5 x = -4 vậy x =11 hoặc x = -4
  4. Dạng 1: Các dạng toán về giá trị tuyệt đối. Bài 2: Tìm x, y biết: 1 a) x -3,5 = 7,5 b) x+4 - = 0 c)3,6 - x -0,4 = 0 5 2 d)x-3,5+ 4,5-x =0 e) 3x - 4 + 3y + 5 = 0 Giải: c)3,6- x-0,4 =0 x-0,4 =3,6 x-0,4=3,6 hoặc x-0,4=-3,6 + Với x-0,4=3,6 x=3,6+0,4 x =4 + Với x-0,4=-3,6 x=-3,6+0,4 x=-3,2 vậy x =4 hoặc x=-3,2
  5. Dạng 1: Các dạng toán về giá trị tuyệt đối. Bài 2: Tìm x, y biết: 1 a) x -3,5 = 7,5 b) x+4 - = 0 c)3,6 - x -0,4 = 0 5 2 d)x-3,5+ 4,5-x =0 e) 3x - 4 + 3y + 5 = 0 Giải: e)Vì 3x− 4 0 và 3y+ 5 0 với mọi x Q; y Q Do đó 3x-4+3y+5=0 khi và chỉ khi 3x−= 4 0 và 3y+= 5 0 + Với 3x−= 4 0 3x-4=0 x=4 3 + Với 3y+= 5 0 3y+5=0 y=-5 3 Vậy x=4 và y=-5 3 3
  6. Dạng 1: Các dạng toán về giá trị tuyệt đối. Bài 4: Tìm giá trị lớn nhất của các biểu thức sau. a)C= 1,5 − x + 1,1 b)D=− 3,7 − 1,7 − x Giải: a) Vì x+ 1,1 0 với mọi xQ Do đó C= 1,5 − x + 1,1 1,5 Vậy giá trị lớn nhất của C là 1,5 khi x+= 1,1 0 hay x=-1,1 b) Vì 1,7− x 0 với mọi xQ Do đó D=− 3,7 − 1,7 − x − 3,7 Vậy giá trị lớn nhất của D là -3,7 khi 1,7−= x 0 hay x=1,7
  7. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Xem lại bài học - BTVN: Bài 1: Tìm x, biết: a)2 2x−= 3 1 b)7,5− 35 − 2x =− 4,5 2 Bài 2: Tìm giá trị nhỏ nhất của các biểu thức sau. a)A= 3,7 + 4,3 − x b)B= 3x + 8,4 − 14,2 c)C= 4x − 3 + 5y + 7,5 + 17,5 Bài 3: Tìm giá trị lớn nhất của các biểu thức sau. a)D= 5,5 − 2x − 1,5 b)E=− 10,2 − 3x − 14 c)F= 4 − 5x − 2 − 3y + 12