Bài kiểm tra chất lượng giữa học kì II môn Ngữ văn Lớp 8 - Năm học 2014-2015 - Trường THCS Giao Thịnh (Có đáp án)
PHẦN I – TRẮC NGHIỆM: 2 ĐIỂM
Câu 1: Nhận định nào nói đúng nhất về con người Bác trong bài thơ “ Tức cảnh Pác Bó”.
A. Bình tĩnh và tự chủ trong mọi hoàn cảnh.
B. Ung dung, lạc quan trước cuộc sống cách mạng đầy khó khăn.
C. Quyết đoán, tự tin trước mọi tình thế của cách mạng.
D. Yêu nước, thương dân, sẵn sàng cống hiến cả cuộc đời cho tổ quốc.
Câu 2: Những nhận xét nào thể hiện đúng giá trị của bài thơ Ngắm Trăng?
A. Ngắm Trăng là bài thơ tứ tuyệt giản dị mà hàm súc.
B. Bài thơ cho thấy tình yêu thiên nhiên đến say mê và phong thái ung dung của Bác Hồ.
C. Bài thơ mang ý nghĩa tư tưởng sâu sắc; Từ việc đi đường núi đã gợi ra chân lí đường đời.
Bạn đang xem tài liệu "Bài kiểm tra chất lượng giữa học kì II môn Ngữ văn Lớp 8 - Năm học 2014-2015 - Trường THCS Giao Thịnh (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_kiem_tra_chat_luong_giua_hoc_ki_ii_mon_ngu_van_lop_9_nam.doc
Nội dung text: Bài kiểm tra chất lượng giữa học kì II môn Ngữ văn Lớp 8 - Năm học 2014-2015 - Trường THCS Giao Thịnh (Có đáp án)
- HƯỚNG DẪN CHẤM NGỮ VĂN 8 BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2014 – 2015 . PHẦN I – TRẮC NGHIỆM: 2 ĐIỂM Học sinh khoanh tròn đúng đáp án cho(0.25 đ). Câu 2 có 2 đáp án đúng, câu 5 có 3 đáp án đúng. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án B A- B B D B-C-D A B D PHẦN TỰ LUẬN: 8 ĐIỂM Câu 9: 1 điểm: a) Trả lời câu trần thuật như sau cho: 0.25 đ. Câu trần thuật là câu không có đặc điểm hình thức của những kiểu câu khác như nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán, thường dùng để kể, thông báo, nhận định, trình bày, miêu tả. b) Xác định đúng câu trần thuật trong đoạn văn.0.25 đ + Nước Tào Khê làm đá mòn đấy!: + Nhưng dòng nước Tào Khê không bao giờ cạn chính là lòng chung thủy của ta!: - Đặc điểm hình thức: Các câu trần thuật được kết thúc bằng dấu chấm than: 0.25 đ - Chức năng: Dùng để bộc lộ cảm xúc: 0.25 đ Câu 10: 2 đ - Hai câu thơ này đều miêu tả người dân chài: Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng, Cả thân hình nồng thở vị xa xăm; Nhưng cách miêu tả ở mỗi câu lại khác: -Ở câu thơ trên: Là câu thơ tả thực: Tác giả miêu tả một đặc điểm có thật và nổi bật ở những người dân chài lưới. Hằng ngày họ phải lao động trên mặt biển, dưới ánh nắng mặt trời chói chang nên có làn da ngăm rám nắng (1 đ ) - Câu thơ thứ hai: Là một sáng tạo độc đáo của tác giả. Tác giả đã phát hiện được vẻ đẹp cường tráng của những người dân chài lưới – đứa con của biển khơi – thấm đẫm trong vị mặn mòi, xa xăm, khoáng đạt của biển cả. Có thể nói, nếu câu thứ nhất chủ yếu được miêu tả qua thị giác, thì câu thứ hai cơ bản lại được thể hiện qua tâm hồn của nhà thơ ( 1 đ). Câu 11: 5 đ: Yêu cầu: 1. Mở bài: 0.5 đ Giới thiệu đối tượng thuyết minh: Trò chơi dân gian ( thả diều, chơi chuyền, ô ăn quan, nhảy dây, đua thuyền, chọi gà .) 2. Thân bài: 4 đ Giới thiệu nguồn gốc trò chơi ( nếu có). 0.5 đ Giới thiệu thành phần tham gia, cách thức tổ chức và các bước hoạt động diễn ra trò chơi. 2.5 đ Tác dụng của trò chơi dân gian đối với con người. 1 đ 3 Kết bài: 0.5 đ Thái độ, tình cảm của bản thân về trò chơi đó. *Chú ý : - Học sinh sai quá 10 lỗi chính tả trừ 1điểm. - Điểm toàn bài làm tròn tới 0,5 điểm. Hết.