Bài kiểm tra chất lượng giữa học kỳ II môn Ngữ văn Lớp 8 - Năm học 2014-2015 - Trường THCS Giao Xuân (Có đáp án)

PHẦN I - TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (2điểm)

Em hãy khoanh tròn vào chữ cái in hoa đầu dòng ở những phương án đúng cho các câu hỏi sau:

Câu 1: Văn bản “Chiếu dời đô” của Lý Công Uẩn được viết bằng thể loại nào?

A. Cáo

B. Hịch

C. Văn tế

D. Chiếu.

Câu 2: Cảm hứng chung trong hai bài thơ “Nhớ rừng” của Thế Lữ và “Ông đồ” của Vũ Đình Liên là gì?

A. Nhớ tiếc quá khứ.

B. Thương người và hoài cổ.

C. Coi thường, khinh bỉ cuộc sống tầm thường, hiện tại.

D. Đau xót và bất lực.

doc 6 trang Mịch Hương 14/01/2025 180
Bạn đang xem tài liệu "Bài kiểm tra chất lượng giữa học kỳ II môn Ngữ văn Lớp 8 - Năm học 2014-2015 - Trường THCS Giao Xuân (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docbai_kiem_tra_chat_luong_giua_hoc_ky_ii_mon_ngu_van_lop_8_nam.doc

Nội dung text: Bài kiểm tra chất lượng giữa học kỳ II môn Ngữ văn Lớp 8 - Năm học 2014-2015 - Trường THCS Giao Xuân (Có đáp án)

  1. HƯỚNG DẪN CHẤM NGỮ VĂN 8 BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2014 – 2015 PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (2,0 ĐIỂM) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án D A A, B C C A, C B A, C, D * Chú ý: Mỗi câu lựa chọn đúng cho 0,25 điểm. Trong câu hỏi có nhiều phương án trả lời đúng, học sinh xác định đúng cả các phương án mới cho điểm. PHẦN II: TỰ LUẬN (8,0 ĐIỂM): Câu 9 (3,5 điểm) a. Đoạn văn trích trong tác phẩm “Hịch tướng sĩ” của Trần Quốc Tuấn. (0,5đ) - “Hịch tướng sĩ” do Trần Quốc Tuấn viết vào khoảng trước cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên lần thứ hai (1285). Bài hịch này được làm để khích lệ tướng sĩ học tập cuốn “Binh thư yếu lược” do chính Trần Quốc Tuấn soạn (0,5đ) b. - Trước nạn ngoại xâm, người anh hùng Trần Quốc Tuấn vô cùng đau xót. Nỗi đau đớn, xót xa, căm giận quân thù được thể hiện trong những câu văn biền ngẫu với các vế sóng đôi diễn tả những cung bậc khác nhau của tâm trạng. Những hình ảnh liệt kê, so sánh ruột đau như cắt, phóng đại tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối, ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa, xả thịt lột da, nuốt gan uống máu, trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa đã diễn tả cụ thể lòng yêu nước căm thù giặc của Trần Quốc Tuấn: quên ăn, mất ngủ, đau đớn đến thắt tim, thắt ruột; thể hiện qua thái độ: uất ức, căm tức đến bầm gan tím ruột khi chưa trả được thù, sẵn sàng hi sinh đến trăm nghìn lần để rửa mối nhục cho đất nước, vì nghĩa lớn mà coi thường xương tan thịt nát. Câu văn chính luận đã khắc họa thật sinh động hình tượng người anh hùng yêu nước (1,5đ) - Bao tâm huyết, bút lực của Trần Quốc Tuấn dồn vào từng câu chữ, như chảy trực tiếp từ trái tim qua ngòi bút lên trang giấy. Tâm trạng của Trần Quốc Tuấn là tâm trạng chung của những người có tấm lòng yêu nước căm thù giặc sâu sắc. Những lời tâm sự của vị tổng chỉ huy chia sẻ với bầy tôi làm cho đoạn văn chính luận đậm chất trữ tình, tạo sức thuyết phục lớn đối với người đọc. Khi tự bày tỏ khúc nhôi gan ruột, chính Trần Quốc Tuấn đã là một tấm gương yêu nước bất khuất có tác dụng động viên to lớn đối với tướng sĩ. (1,0đ) *Cách cho điểm - Mức tối đa: Học sinh biết cách phân tích, thể hiện được những cảm nhận sâu sắc về đoạn văn (2.5đ) - Mức chưa tối đa: Học sinh biết cách phân tích, khái quát được nội dung và nghệ thuật của đoạn văn nhưng còn sơ sài mỗi ý cho nửa số điểm. - Không đạt: Lạc đề, sai cơ bản về các kiến thức đưa ra hoặc không đề cập đến các ý này thì không cho điểm. Câu 10: (4,5 điểm) * Yêu cầu: 1. Mở bài (0,25đ): Giới thiệu về trò chơi dân gian mà em yêu thích (VD: tên trò chơi, sơ lược về ý nghĩa của trò chơi, ) 2. Thân bài (4đ): Giới thiệu được các yêu cầu sau: - Chuẩn bị điều kiện chơi (VD: người chơi, dụng cụ chơi, trọng tài, cổ động viên, ) - Luật chơi - Cách tiến hành chơi - Yêu cầu của trò chơi - Vai trò của trò chơi trong đời sống * Cách cho điểm: Điểm 3,5 – 4,0: Trình bày đúng đặc trưng thể loại, nêu bật đối tượng thuyết minh, bố cục mạch lạc, ngôn ngữ linh hoạt, diễn đạt lưu loát, có thể sai 1 – 2 lỗi chính tả. Điểm 2,25 – 3,25: Đúng thể loại, nêu bật đối tượng thuyết minh nhưng còn thiếu một vài ý, bố cục mạch lạc, ngôn ngữ linh hoạt, diễn đạt đôi chỗ vụng về, còn sai một vài lỗi chính tả. Điểm 1,25 - 2,0: Đúng thể loại, còn thiếu khá nhiều ý, bố cục mạch lạc, ngôn ngữ linh hoạt, diễn đạt đôi chỗ vụng về, còn sai một vài lỗi chính tả. Điểm 0 – 1,0: chưa đạt yêu cầu, quá sơ sài, cẩu thả, sai nhiều lỗi chính tả. 3. Kết bài (0,25đ): Có thể là lời đánh giá về trò chơi hoặc rút ra bài học về sự giữ gìn nét đẹp văn hóa truyền thống qua trò chơi, Lưu ý: - Giáo viên cần vận dụng đáp án - biểu điểm linh hoạt khi chấm bài, cân nhắc toàn bài để đánh giá - Điểm làm tròn toàn bài là 0,5 điểm
  2. Lưu ý: - Giáo viên cần vận dụng đáp án - biểu điểm linh hoạt khi chấm bài, cân nhắc toàn bài để đánh giá - Điểm làm tròn toàn bài là 0,5 điểm HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN NGỮ VĂN LỚP 9 -Mức tối đa: Mỗi câu lựa chọn đúng cho 0.25đ -Không đạt: Lựa chọn phướng án khác hoặc không trả lời, trả lời nhưng thiếu -Lưu ý: Đối với những câu có nhiều đáp án học sinh khoanh chưa đủ đáp án giám thị không cho điểm PHẦN II: TỰ LUẬN (8điểm) Câu 9: Câu Yêu cầu Điểm 9 0,25 0,25 0,5 1,0
  3. Ý nào dưới đây thể hiện trình tự mà Nguyễn Trãi đưa ra để khẳng định tư cách độc lập của dân tộc trong đoạn trích “Nước Đại Việt ta”? A. Cương vực lãnh thổ, nền văn hiến, truyền thống lịch sử, chủ quyền, phong tục tập quán. B. Nền văn hiến, cương vực lãnh thổ, phong tục, truyền thống lịch sử, chủ quyền. C. Nền văn hiến, truyền thống lịch sử, chủ quyền, cương vực lãnh thổ, phong tục. D. Chủ quyền, truyền thống lịch sử, phong tục, nền văn hiến, cương vực lãnh thổ.