Bài giảng Ngữ văn Lớp 7 - Tiết 26: Hướng dẫn đọc thêm Sau phút chia li

I. Giới thiệu tác giả tác phẩm

1/ Tác giả: Đặng Trần Côn (? - ?)- Quê làng Nhân Mục - Thanh Trì - Hà Nội

-Đỗ Huương cống, làm chức quan Huấn Đạo, Tri huyện, cuối đời làm chức Ngự sử

-Có nhiều tác phẩm, nổi tiếng là “Chinh phụ ngâm”.

- b/Dịch giả: Đoàn Thị Điểm(1705 - 1748)

-Hiệu là Hồng Hà, quê huyện Văn Giang tỉnh Huưng Yên.

- Là nguười phụ nữ nhan sắc, tài hoa nhuưng tính cách lại không theo khuôn phép XHPK, từng dạy học.

- Tác phẩm: Truyền kỳ tân phả (Chữ Hán).

2. Tác giả

a/ Xuất xứ: Trích từ “Chinh phụ ngâm khúc”. Phần 2 từ câu 53 → 64

b/ Hoàn cảnh ra đời: 1741 - 1742

c/ Thể loại: Ngâm khúc

d/ PTBĐ: Biểu cảm

ppt 25 trang Mịch Hương 15/01/2025 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ văn Lớp 7 - Tiết 26: Hướng dẫn đọc thêm Sau phút chia li", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptbai_giang_ngu_van_lop_7_tiet_26_huong_dan_doc_them_sau_phut.ppt

Nội dung text: Bài giảng Ngữ văn Lớp 7 - Tiết 26: Hướng dẫn đọc thêm Sau phút chia li

  1. I. Giới thiệu tỏc giả tỏc phẩm 1. Tác giả - dịch giả. a/ Tác giả: Đặng Trần Côn (? - ?)- Quê làng Nhân Mục - Thanh Trì - Hà Nội -Đỗ Hương cống, làm chức quan Huấn Đạo, Tri huyện, cuối đời làm chứcEm Ngự hãy sử giới thiệu vài nét về - Có nhiềutác tác giả phẩm Đ, nổiặng tiếng Trần là “Chinh Côn phụ và ngâm”. - b/Dịch gidịchả: Đ oàngiả ThịĐoàn Điểm Thị(1705 Đ -iểm 1748)? -Hiệu là Hồng Hà, quê huyện Văn Giang tỉnh Hưng Yên. - Là ng ời phụ nữ nhan sắc, tài hoa nh ng tính cách lại ư ư 2 không theo khuôn phép XHPK, từng dạy học.
  2. I. Giới thiệu tỏc giả tỏc phẩm 1. Tác giả - dịch giả. 2. Tỏc giả a/ Xuất xứ: Trích từ “Chinh phụ ngâm khúc” Phần 2 từ câu 53 → 64 b/ Hoàn cảnh ra đời: 1741 - 1742 c/ Thể loại: Ngâm khúc d/ PTBĐ: Biểu cảm ĐPhoạnơng thứctrích biểu đư ợcđạt trích từ văn bản nào? TácTác phẩm phẩm ra đờithuộc của vào thểđoạn thời loại trích gian nào? là nào? gì?4
  3. I Giới thiệu tỏc giả tỏc phẩm 1. Tác giả - dịch giả. 2. Tỏc phẩm a/ Xuất xứ: Trích từ “Chinh phụ ngâm khúc” Phần 2 từ câu 53 → 64 b/ Hoàn cảnh ra đời: 1741 - 1742 c/ Thể loại: Ngâm khúc d/ PTBĐ: Biểu cảm e/ Thể thơ: Song thất lục bát 6
  4. Sau phút chia li Chàng thì đi / cõi xa mưa gió Cỏch Thiếp thì về / buồng cũ chiếu chăn đọc:Chậm, Đoái trông theo / đã cách ngăn Tuôn màu mây biếc, / trải ngàn núi xanh. nhẹ nhàng, Chốn Hàm D ơng / chàng còn ngoảnh lại ư buồn, ngắt Bến Tiêu Tương / thiếp hãy trông sang Bến Tiêu Tương / cách Hàm Dương nhịp đúng Cây Hàm Dương / cách Tiêu Tương mấy trùng. (3/4; 3/2/2) Cùng trông lại / mà cùng chẳng thấy 8 Thấy xanh xanh / những mấy ngàn dâu
  5. ChàngChàng thì đi cõicõi xaxa mmưưaa giógió ThiếpThiếp thì về buồngbuồng cũcũ chiếuchiếu chchăănn Đoái trông theo đã cách ngăn Tuôn màu mây biếc, trải ngàn núi xanh. - Xưng hô: chàng - thiếp → tình cảm đằm thắm, hạnh phúc. - Hình ảnh đối lập: Chàng thì đi > < buồng cũ chiếu chăn (lạnh lẽo) (ấm áp) Ra nơi chiến trường Về tổ ấm hạnh nguy hiểm phúc cô đơn Hiện thực chia li NghệởH 2Cáchì nhcâu thuật ảnh thơxưng ẩn đầu,đối hô dụ lập tácbiểu ước giảở lệhiệnđây đãtượng cósửđiều tácdụng tr gư dụngngì trongmột “cõi gsố ì txa ìtronghnhì nhm cảmư ảnh aviệc gió” →? Nhấn mạnh: Sự cách trở ngang Nhân vật trữ tình trong đoạn trích xưng hô như thế nào? ?? và đối “buồnggợi lập. tả Emcũ nỗi chiếuhãycủa buồn trái chỉđôi ch của raă vợn” nh ng chồngngầmữưngời hthiếu? ìchỉnh điềuảnh phụ? ấy?gì? 10
  6. 1/ Khỳc ngõm 1: Bằng cỏch dựng phộp đối ( chàng đi – thiếp về ) tỏc giả cho ta thấy thực trạng chia li đó diễn ra và nỗi sầu chia li tưởng như đó phủ lờn màu biếc của trời mõy, trải vào màu xanh của nỳi ngàn. 12
  7. Chốn Hàm Dương chàng còn ngoảnh lại Bến Tiêu Tương thiếp hãy trông sang Bến Tiêu Tương cách Hàm Dương Cây Hàm Dương cách Tiêu Tương mấy trùng. Hàm Dương Tượng trưng cho 2 vị trí xa cách của đôi vợ chồng Tiêu TươngTạiNh saoững địtảa cuộcdanh chianào Bến: sông nước Không gian cách trở, li ở đấtđượ cViệt nhắc màđến? tác Cõy: núiH rừngình ảnhkhông bến, dễ cây gặp lại Nghệgiả Em thuật lạicó nhận sử dụng nàoxét gì ư gợivề liên các địat ởng danh đến y? đượcnhiều sử dụng địa danh trongấ ở không gian nào? Trung Quốc? 4 câu thơ trên? 14
  8. 2/ Khỳc ngõm 2 : Bằng cỏch dựng phộp đối, điệp ngữ, đảo ngữ hai địa danh ( Hàm Dương, Tiờu Tương ), khỳc ngõm này tiếp tục diễn tả nỗi sầu chia li với mức độ tăng tiến : sự cỏch ngăn đó là mấy trựng. Tuy chia li về thể xỏc nhưng tõm hồn vẫn gắn bú nhau. 16
  9. Cùng trông lại / màcùng cùng chẳngthấy thấy ThấyThấy xanh xanh / những mấyngàn ngàn dâu dâu Ngàn dâu / xanh ngắt một màu Lòng chàng ý thiếp / ai sầu hơn ai? - Điệp từ vòng tròn → Không gian rộng lớn, trải dài một - TừKhông láy gian màu“xanh” xanh đơn điệu.→ Buồn, vô vọng - Câu hỏi tu từ, động từ trạngTừ thái ng: sầuữ trong→ nỗi buồnkhổ li Câu hỏiKhông “Ai sầugian hơnli biệt ai?” được cómở biệtcủa đúc mấykết thành ngàn khối dâu sầu, núithơ sầu, này nặng có trĩu gì tâm ý nghĩara g ình? Emư thế cảm nào quanhận các đchiư - hồn người chinh phụ. đặc biệt? + Xót gợixaợc tuổi tâmnh xuânững trạng nỗikhôngtiết nghệsầug ìđ ư nàothuậtợc hạnh ở ấy? đây? phúc. + Nỗicủa oán ng hậnười chiến thiếu tranh phụ? phi nghĩa. 18
  10. III.TỔNG KẾT 20
  11. IV. Luyện tập HS hoạt động nhóm. a/ Ghi đủ các từ chỉ màu xanh: b/ Phân biệt sự khác nhau trong các màu xanh. c/Tác dụng của việc sử dụng màu xanh trong việc diễn tả nỗi sầu của ngời chinh phụ. 22
  12. - Học thuộc đoạn thơ. Về nhà - Soạn bài: Qua đèo Ngang Bà huyện Thanh Quan 24