Bài giảng Ngữ văn Lớp 7 - Tiết 28: Luyện tập cách làm bài văn biểu cảm
I. Ôn tập lý thuyết:
* Văn biểu cảm: Là văn bản viết ra nhằm biểu đạt tình cảm, cảm xúc, sự đánh giá… của con người về thế giới xung quanh và khêu gợi sự đồng cảm nơi người đọc, người nghe.
* Văn biểu cảm còn gọi là văn trữ tình; bao gồm các thể loại văn học như thơ trữ tình, ca dao trữ tình, tùy bút...
* Tình cảm trong văn biểu cảm là những tình cảm đẹp, thấm nhuần tư tưởng nhân văn (như yêu con người, thiên nhiên, Tổ quốc, ghét độc ác...)
- Mỗi bài văn biểu cảm tập chung biểu đạt một tình cảm chủ yếu.
- Để biểu đạt tình cảm ấy, người viết có thể chọn một hình ảnh có ý nghĩa ẩn dụ, tượng trưng (là đồ vật, loài cây hay một hiện tượng nào đó) để gửi gắm tình cảm, tư tưởng, hoặc biểu đạt bằng cách thổ lộ trực tiếp những nỗi niềm, cảm xúc trong lòng.
- Tình cảm trong bài phải rõ ràng, trong sáng, chân thực thì bài văn mới có giá trị.
- Biểu cảm gián tiếp: Là thông qua một phong cảnh, một câu chuyện, một sự vật, hay một suy nghĩ nào đó để biểu hiện, gửi gắm tư tưởng, tình cảm, cảm xúc.
- Biểu cảm trực tiếp: Bộc lộ tình cảm, cảm xúc, ý nghĩ thầm kín... bằng những từ ngữ trực tiếp gợi ra tình cảm ấy.
II. Luyện tập:
File đính kèm:
bai_giang_ngu_van_lop_7_tiet_28_luyen_tap_cach_lam_bai_van_b.ppt
Nội dung text: Bài giảng Ngữ văn Lớp 7 - Tiết 28: Luyện tập cách làm bài văn biểu cảm
- Tiết 28 – Tập làm văn: LUYỆN TẬP CÁCH LÀM BÀI VĂN BIỂU CẢM I. Ơn tập lý thuyết: ? Đặc điểm của văn biểu cảm? - Mỗi bài văn biểu cảm tập chung biểu đạt một tình cảm chủ yếu. - Để biểu đạt tình cảm ấy, người viết cĩ thể chọn một hình ảnh cĩ ý nghĩa ẩn dụ, tượng trưng (là đồ vật, lồi cây hay một hiện tượng nào đĩ) để gửi gắm tình cảm, tư tưởng, hoặc biểu đạt bằng -cáchBiểu thổ cảm lộ trựcgián tiếptiếp những: Là thông nỗi niềm, qua một cảm phong xúc cảnh,trong lịng.một câu chuyện, một sự vật, hay một suy nghĩ nào đó để biểu hiện, gửi gắm tư tưởng, - Tình cảm trong bài phải rõ ràng, trong sáng, tình cảm, cảm xúc. chân- Biểu thực cảm thì trực bài tiếp văn: mớiBộc cĩlộ giátình trị. cảm, cảm xúc, ý nghĩ thầm kín bằng những từ ngữ trực tiếp gợi ra tình cảm ấy.
- Tiết 28 – Tập làm văn: LUYỆN TẬP CÁCH LÀM BÀI VĂN BIỂU CẢM I. Ơn tập lý thuyết:
- Tiết 28 – Tập làm văn: LUYỆN TẬP CÁCH LÀM BÀI VĂN BIỂU CẢM I. Ơn tập lý thuyết: DÀN BÀI THAM KHẢO II. Luyện tập: Mở bài: Giới thiệu lồi cây và lý do mà em yêu thích. 1. Định hướng chính xác: Thân bài: 2. Lập dàn ý: -Miêu tả và biểu cảm các đặc điểm gợi cảm của cây mà em yêu thích. - Lồi cây em thích trong cuộc sống của con người.(Lợi ích). - Lồi cây em thích trong cuộc sống của em. Kết bài: Khẳng định lại tình cảm của em đối với lồi cây đĩ.
- Tiết 28 – Tập làm văn: LUYỆN TẬP CÁCH LÀM BÀI VĂN BIỂU CẢM I. Ơn tập lý thuyết: II. Luyện tập: Đề bài: Lồi cây em yêu. 1. Định hướng chính xác: Phầm mở bài, 2. Lập dàn ý: vấn đề đầu tiên a) Mở bài. ta cần trình bày? - Giới thiệu cây tre Việt Nam. - Nêu lí do em yêu thích.
- Tiết 28 – Tập làm văn: LUYỆN TẬP CÁCH LÀM BÀI VĂN BIỂU CẢM II. Luyện tập: 1. Định hướng chính xác: Thảo luận: 2. Lập dàn ý: b. Thân bài: Gậy tre, chơng tre * Cây tre trong đời sống con người Việt Nam. kiên cường chống lại sắt + Trên đất nước Việt Nam đâu đâu cũng có tre. thép của quân thù. Tre + Tre gắn bó, gần gũi với người Việt Nam bao đời xung phong vào xe tăng nay. TreThân xanh gày guộc, lá mongđại manh bác, tre cịn làm + Tre làm đồ dùng, vật dụng trong nhà.XanhMà sao tự nên bao lũy giờ nên thànhhầm trengụy ơi? trang và giữ Ở đâu tre cũng xanh tươi + Trong chiến đấu: Tre làm vũ khí, treChuyện tạo ra ngày nơi xưache đã cĩbí bờmật tre xanh?Tre bao bọc, Cho dù đất sỏi đất vơi bạc màu? dấu bộ đội, vây hãm quân thù. che chở cho nguời con (Nguyễn Duy) - Tre có những đặc điểm, phẩm chất giống con người Việt trong(Nguyễn những Duy)đêm Việt Nam. dài hành quân ra trận + Cần cù, chăm chỉ, vươn lên trong đất cằn. + Đoàn kết, bất khuất, kiên cường tạo nên thành (Thép Mới) lũy bao bọc làng quê Việt Nam trước quân thù, bão
- Tiết 28 – Tập làm văn: LUYỆN TẬP CÁCH LÀM BÀI VĂN BIỂU CẢM II. Luyện tập: Đề bài: Lồi cây em yêu. 1. Định hướng chính xác: 2. Lập dàn ý: Em làm thế nào trong c) Kết bài: Khẳng định lại tình cảm của em với cây tre Việt Nam. phần kết bài?
- TRE VIỆT NAM Tre xanh (Nguyễn Duy) Xanh tự bao giờ Bão bùng thân bọc lấy thân Chuyện ngày xưa đã cĩ bờ tre xanh? Tay ơm tay níu tre gần nhau thêm Thương nhau tre khơng ở riêng Thân gày guộc, lá mong manh Lũy thành từ đĩ mà nên hỡi người Mà sao nên lũy nên thành tre ơi? Chẳng may thân gãy cành rơi Ở đâu tre cũng xanh tươi Vẫn nguyên cái gốc truyền đời cho măng Cho dù đất sỏi đất vơi bạc màu? Nịi tre đâu chịu mọc cong Chưa lên đã nhọn như chơng lạ thường Cĩ gì đâu, cĩ gì đâu Mỡ màu ít chắt dồn lâu hĩa nhiều Lưng trần phơi nắng phơi sương Rễ siêng khơng ngại đất nghèo Cĩ manh áo cộc tre nhường cho con Tre bao nhiêu rễ bấy nhiêu cần cù Măng non là búp măng non Đã mang dáng thẳng thân trịn của tre Vươn mình trong giĩ tre đu Năm qua đi tháng qua đi Cây kham khổ vẫn hát ru lá cành Tre già măng mọc cĩ gì lạ đâu Yêu nhiều nắng nỏ trời xanh Mai sau, Tre xanh khơng đứng khuất mình bĩng râm Mai sau, Mai sau
- Tiết 28 – Tập làm văn: LUYỆN TẬP CÁCH LÀM BÀI VĂN BIỂU CẢM II. Luyện tập: Đề bài: Lồi cây em yêu. 1. Định hướng chính xác: 2. Lập dàn ý: 3. Viết thành văn: 4. Đọc và sửa chữa: * Mở bài. Đất nước Việt Nam cĩ hàng ngàn, hàng vạn lồi cây khác nhau. Cây nào cũng đẹp cũng hữu ích nhưng lồi cây em yêu thích nhất là cây tre. Vì tre tượng trưng cho dân tộc Việt Nam kiên trì, bền bỉ, hiên ngang, bất *khuất Kết bài:trong mọi hồn cảnh. Tre Việt Nam đáng yêu, đáng quý xiết bao. Dù cĩ phải đi đâu xa quê hương xứ sở nhưng hình ảnh cây tre kiên cường sẽ khơng bao giờ phai mờ trong tâm trí em.
- Tiết 28 – Tập làm văn: LUYỆN TẬP CÁCH LÀM BÀI VĂN BIỂU CẢM Mở bài: Trong đầm gì đẹp bằng sen, Lá xanh, bơng trắng lại chen nhị vàng. Nhị vàng, bơng trắng, lá xanh, Gần bùn mà chẳng hơi tanh mùi bùn. Đúng như lời ca dao xưa đã nĩi, cây hoa sen cĩ một vẻ đẹp bình dị và thanh cao khơng dễ dàng tìm thấy ở các lồi cây, lồi hoa khác. Cĩ lẽ vì thế, chẳng biết tự bao giờ, cây hoa sen đã là lồi cây mà em thích nhất. Kết bài: Em yêu hoa sen, một lồi hoa giản dị, thanh cao. Sen khơng cĩ vẻ kiêu sa của hoa hồng, hoa lan, hoa cúc nhưng sen vẫn được các nhà văn, nhà thơ ca ngợi nhờ nét đẹp hiếm cĩ mà các lồi hoa khác khơng dễ gì cĩ được “gần bùn mà chẳng hơi tanh mùi bùn”.
- BÀI TẬP NHANH BÁNH TRÔI NƯỚC Thảo thương nhớ ơi! Mới ngày nào Thân em vừa trắng lại vừa tròn Thảo còn ngồi chung một bàn với Bảy nổi ba chìm với nước non Hồng, Minh, Ngọc, thế mà nay Thảo Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn đã theo cha mẹ vào Thành phố Hồ Chí Minh, để bọn mình xiết bao mong nhớ. Mà em vẫn giữ tấm lòng son. Thảo có nhớ những lần chúng mình (Hồ Xuân Hương) dạo Hồ Tây, cùng chơi Thủ Lệ, cùng tham quan Ao Vua? Thảo có nhớ một lần mình ốm dài, Thảo chép bài cho mình? Trân trọng vẻ đẹp, phẩm chất Tình cảm( Bài bạn tham bè khảothắm của thiết học giữa sinh) trong trắng, son sắt của người phụ Thảo, Hồng, Minh, Ngọc, khi Thảo nữ Việt Nam trong xã hội xưa, vừa đã đi xa (Thành phố Hồ Chí Minh) cảm thương sâu sắc cho thân phận chìm nổi của họ. => Gián tiếp => Trực Tiếp.
- DẶN DỊ: - HồnDàn thành bài thambài văn khảo: theo đề trên (lồi cây em yêu.) - Xây dựng dàn ý của bài “cây sấu Hà Nội” - Học bài cũ, xem lại những kiến thức đã học về văn biểu cảm và chuẩn bị giấy để làm bài viết số 2. Mở bài: Ấn tượng về những cơn mưa lá sấu vàng ào ạt rơi trong hương sấu dìu dịu, thơm thơm. Thân bài: - Hương vị màu sắc của cây sấu; hương lá dịu dàng, hoa hình sao màu trắng sữa, quả sấu xanh - Tình cảm: gợi nhớ gợi thương, đậm đà chất Hà Nội - Kỉ niệm: + Thời thơ ấu. + Lớn lên, đi xa Kết bài: Cây sấu đã trở thành một phần máu thịt của