Bài giảng Ngữ văn Lớp 7 - Tiết 35: Từ đồng nghĩa - Trần Thị Hiền
I.Thế nào là từ đồng nghĩa
1. Ví dụ: SGK/113
2. Nhận xét : Đồng nghĩa với từ
- rọi: Hướng luồng ánh sáng vào một điểm : (chiếu, soi …)
- trông: Dùng mắt nhìn để nhận biết : (ngắm, nhìn…)
-> Các từ rọi, chiếu, soi; trông, ngắm, nhìn có nghĩa giống nhau hoặc gần nhau=> Từ đồng nghĩa
- Trông: Bảo vệ, giữ gìn, coi sóc:Trông nhà, trông trẻ , .....
- Trông: Mong, ngóng, chờ :Trông mong, trông chờ, ......
-> Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.
3. Ghi nhớ 1 SGK/114
II. Các loại từ đồng nghĩa:
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Ngữ văn Lớp 7 - Tiết 35: Từ đồng nghĩa - Trần Thị Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_ngu_van_lop_7_tiet_35_tu_dong_nghia_tran_thi_hien.ppt
Nội dung text: Bài giảng Ngữ văn Lớp 7 - Tiết 35: Từ đồng nghĩa - Trần Thị Hiền
- Tiết 35. TỪ ĐỒNG NGHĨA I . KHÁI NIỆM TỪ ĐỒNG NGHĨA II. PHÂN LOẠI TỪ ĐỒNG NGHĨA III. CÁCH SỬ DỤNG TỪ ĐỒNG NGHĨA
- Tiết 35. TỪ ĐỒNG NGHĨA II. Các loại từ đồng nghĩa: 1. Ví dụ: SGK/114 2. Nhận xét : So sánh nghĩa của từ: - quả, trái: Bộ phận của cây do bầu nhụy phát triển thành quả. -> Giống nhau hoàn toàn về nghĩa và sắc thái nghĩa => Từ đồng nghĩa hoàn toàn - hy sinh: Chết ( chết vì lý tưởng cao đẹp, sắc thái kính trọng) - bỏ mạng: Chết ( Chết vô ích, sắc thái khinh thường) -> Giống nhau về nghĩa khác nhau về sắc thái => Từ đồng nghĩa không hoàn toàn 3. Ghi nhớ 2 SGK/114
- Tiết 35. TỪ ĐỒNG NGHĨA Bài tập 5 / 116. Phân biệt nghĩa của các từ trong các nhóm từ đồng nghĩa sau: - cho, tặng, biếu Cho: người trao vật có ngôi thứ cao hơn hoặc ngang bằng người nhận. Tặng: người trao vật không phân biệt ngôi thứ với người nhận vật được trao, thường để khen ngợi, khuyến khích, tỏ lòng quí mến. Biếu: người trao vật có ngôi thứ thấp hơn hoặc ngang bằng người nhận, tỏ sự kính trọng.
- Tiết 35 TỪ ĐỒNG NGHĨA Bản đồ tư duy: Khái quát nội dung bài Từ đồng nghĩa. 8