Đề kiểm tra 8 tuần học kỳ II môn Ngữ văn Lớp 7 - Năm học 2014-2015 - Trường THCS Giao Phong (Có đáp án)
I. TRẮC NGHIỆM: ( 2điểm)
Đọc kỹ đoạn văn sau và câu hỏi và trả lời các câu hỏi bằng cách khoanh tròn vào chưc cái ở phương án trả lời đúng ( từ câu 1 – câu 8).
… Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý. Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng dễ thấy. Nhưng cũng có khi cất giấu kín đáo trong rương, trong hòm. Bổn phận của chúng ta là làm cho những của quý kín đáo ấy đều được đưa ra trưng bày. Nghĩa là ra sức giải thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo, làm cho tinh thần yêu nước của tất cả mọi người đều được thực hành vào công việc yêu nước, công việc kháng chiến.
( Ngữ văn 7 – Tập 2)
Câu 1: Đoạn văn trên được trích từ văn bản nào?
A. Tinh thần yêu nước của nhân dân ta. | B. Đức tính giản dị của Bác Hồ |
C. Sự giàu đẹp của tiếng Việt | D. Ý nghĩa văn chương |
Câu 2: Tác giả của đoạn văn trên là ai?
A. Hoài Thanh | B. Phạm Văn Đồng |
C. Hồ Chí Minh | D. Đặng Thai Mai |
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra 8 tuần học kỳ II môn Ngữ văn Lớp 7 - Năm học 2014-2015 - Trường THCS Giao Phong (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_8_tuan_hoc_ky_ii_mon_ngu_van_lop_7_nam_hoc_2014.doc
Nội dung text: Đề kiểm tra 8 tuần học kỳ II môn Ngữ văn Lớp 7 - Năm học 2014-2015 - Trường THCS Giao Phong (Có đáp án)
- Thí sinh không được viết vào khoảng này Câu 6: Trong văn bản “Đức tính giản dị của Bác Hồ” vì sao Bác Hồ rất giản dị trong lời nói và bài viết? A. Vì Bác có năng khiếu văn chương C. Vì thói quen diễn đạt ngôn ngữ của Bác B. Vì Bác sinh ra ở nông thôn D. Vì Bác muốn nhân dân nhớ được, hiểu được, làm được Câu 7: Câu nào dưới đây là câu đặc biệt? A. Mùa xuân! B. Một hồi còi! C. Trời đang mưa. D. Dòng sông quê anh. Câu 8: Trường hợp nào dưới đây làm cho bài văn nghị luận có sức thuyết phục cao? A. Lí lẽ và dẫn chứng được thừa nhận. B. Lí lẽ và dẫn chứng chưa được thừa nhận. C. Luận điểm tương đối vô cùng chính xác. D. Lí lẽ và dân chứng phùg hợp với luận điểm. II. TỰ LUẬN: ( 8 điểm) Câu 1: ( 1 điểm) a, Nêu công dụng của trạng ngữ? b, Xác định, nêu ý nghĩa của trạng ngữ trong những câu sau: - Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim. -Trước cổng trường, hai cây phượng vĩ đã bắt đầu nở. Câu 2: ( 2 điểm) Phân tích ý nghĩa câu tục ngữ :“ Một mặt người bằng mười mặt của”? Câu 3: ( 5 điểm) Hãy chứng minh rằng bảo vệ rừng là bảo vệ cuộc sống của chúng ta? BÀI LÀM
- - Rừng là nguồn tài nguyên vô cùng phong phú, nó tiềm ẩn một kho báu vô tận sẵn sàng phục vụ đời sống của con người. - Con người phải bảo vệ rừng. b, Chứng minh: Tại sao phải bảo vệ rừng? - Lợi ích của rừng: + Cung cấp gỗ phục vụ đời sống con người: Gỗ Lim, Táu Sến + Cung cấp thuốc quý hiếm dể chữa bệnh cho con người: Nhân Sâm, Linh Chi + Là ngôi nhà bình yên của muôn loài động vật quý hiếm. + Trong chiến tranh, rừng cùng nhân dân đánh và thắng giặc “ rừng che bộ đội rừng vây quân thù”. + Rừng chính là môi trường sinh thái, môi trường sống của con người: Điều hòa khí hậu, ngăn lũ lụt, chống xói mòn + Rừng là nơi thư giãn tuyệt vời sau những ngày làm việc vất vả. - Rừng đang bị tàn phá rất nặng nề do con người: + Chặt phá rừng bừa bãi làm nương rẫy, lấy gỗ quý để làm giàu bất chính bởi bọn lâm tặc cho nên diện tích rừng ngày càng bị thu hẹp. + Hiện tượng đốt rừng đã làm chết nhiều động vật quý hiếm, phá vỡ cân bằng sinh thái, gây ô nhiễm môi trường, phát sinh nhiều bệnh tật c, Biện pháp bảo vệ rừng: + Tròng cây gây rừng. + Đảng, nhà nước cần ban hành những đạo luật nghiêm ngặt để bảo vệ rừng. + Tuyên truyền về vai trò, lợi ích của rừng để nâng cao ý thức bảo vệ rừng. - Học sinh nắm được vai trò của rừng, góp sức phát triển rừng bằng những việc làm phù hợp với bản thân. 3, Kết bài: ( 0,5 điểm): Khẳng định lại vai trò, ý nghĩa của rừng trong cuộc sống. * Cách cho điểm: 1.1 Mở bài: - Đảm bảo các ý như yêu cầu, diễn đạt lưu loát cho 0,5 điểm. - Mở bài sơ sài cho 0,25 điểm. 2.2. Thân bài: - Học sinh vận dụng lý lẽ để chứng minh các ý ở ý (a)một cách rõ ràng, dễ hiểu cho 1,0 điểm. - Học sinh chứng minh đầy đủ các ý như yêu cầu ở phần (b) cho 2,0 điểm, phần (c) cho 1,0 điểm. Chú ý: Giáo viên tùy vào cách diễn đạt của học sinh cho điểm một cách linh hoạt ở từng ý để tôn trọng sự sáng tạo của học sinh trong cách diễn đạt. 3.3. Kết bài: - Kết bài đủ ý theo yêu cầu cho 0,5 điểm. - Kết bài sơ sài cho 0,25 điểm. * Chú ý: Điểm toàn bài làm tròn đến 0,5 điểm