Giáo án phát triển năng lực Tổng hợp các môn Lớp 4 - Tuần 7

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức

- Hiểu được nghĩa một số từ ngữ khó trong bài: Tết Trung thu độc lập, trại, trăng ngàn, nông trường, vằng vặc,...

- Hiểu ND bài: Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ước của anh về tương lai đẹp đẽ của các em và của đất nước (trả lời được các câu hỏi trong SGK).

2. Kĩ năng

- Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn phù hợp với nội dung

3. Thái độ

- GD HS lòng yêu nước, yêu con người.

4. Góp phần phát triển năng lực

Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.

* KNS: Xác định giá trị; Đảm nhận trách nhiệm; Xác định trách nhiệm của bản thân 

* GDQPAN: Ca ngợi tình cảm của các chú bộ đội, công an dù trong hoàn cảnh nào vẫn luôn nghĩ về các cháu thiếu niên và nhi đồng.

II. CHUẨN BỊ:

1. Đồ dùng

   - GV: Tranh minh họa SGK, bảng phụ ghi đoạn cần luyện đọc.

   -  HS: HS sưu tầm một số tranh ảnh về nhà máy thuỷ điện, nhà máy lọc dầu, các khu công nghiệp lớn.

2. Phương pháp, kĩ thuật

- Phương pháp:  Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, đóng vai

- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 

doc 49 trang minhvi99 10/03/2023 220
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án phát triển năng lực Tổng hợp các môn Lớp 4 - Tuần 7", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_phat_trien_nang_luc_tong_hop_cac_mon_lop_4_tuan_7.doc

Nội dung text: Giáo án phát triển năng lực Tổng hợp các môn Lớp 4 - Tuần 7

  1. Giáo án lớp 4G Năm học 2018 - 2019 Vì vậy khi mắc các bệnh lây qua đường tiêu hoá cần điều trị kịp thời và phòng bệnh cho mọi người xung quanh. HĐ2: Nguyên nhân và cách đề phòng Nhóm 4- Lớp các bệnh lây qua đường tiêu hoá. - HS quan sát tranh, thảo luận theo -Yêu cầu HS quan sát hình ảnh minh nhóm 4 sau đó trình bày, các nhóm khác hoạ trong SGK trang 30, 31, thảo luận nhận xét, bổ sung. và trả lời các câu hỏi sau: + Hình 1, 2 các bạn uống nước lã, ăn quà vặt ở vỉa hè rất dễ mắc các bệnh lây + Việc làm nào của các bạn trong hình qua đường tiêu hoá. có thể dẫn đến bị lây bệnh qua đường + Hình 3- Uống nước sạch đun sôi, hình tiêu hoá? Có thể phòng bệnh đưòng tiêu 4- Rửa chân tay sạch sẽ, hình 5- Đổ bỏ hoá? Tại sao? thức ăn ôi thiu, hình 6- Chôn lắp kĩ rác thải giúp chúng ta không bị mắc các bệnh đường tiêu hoá. + Nguyên nhân nào gây ra các bệnh + Ăn uống không hợp vệ sinh, môi lây qua đường tiêu hoá? trường xung quanh bẩn, uống nước không đun sôi, tay chân bẩn, + Nêu cách phòng bệnh đường tiêu + Không ăn thức ăn để lâu ngày, thức hoá? ăn bị ruồi, muỗi đậu vào, Chúng ta cần thực hiện ăn uống sạch, hợp vệ sinh, rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn và sau khi đi đại tiện, tiểu tiện, giữ vệ sinh môi trường xung quanh. Thu rác, đổ rác đúng nơi quy định để phòng các bệnh lây qua đường tiêu hoá. *GV: Nguyên nhân gây ra các bệnh lây qua đường tiêu hoá là do vệ sinh ăn uống kém, vệ sinh môi trường kém. Do vậy chúng ta cần giữ vệ sinh trong ăn uống, giữ vệ sinh cá nhân và môi trường tốt để phòng bệnh lây qua đường tiêu hoá. 3. Hoạt động ứng dụng (1p) - Ghi nhớ bài học - Giáo dục KNS và BVMT - HS thực hành giữ vệ sinh để phòng bệnh lây qua đường tiêu hoá 4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Vẽ tranh cổ động 1 trong 3 nội dung: Giữ vệ sinh ăn uống, giữ vệ sinh cá nhân, giữ vệ sinh môi trường. ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG Giáo viên 36 Trường Tiểu học
  2. Giáo án lớp 4G Năm học 2018 - 2019 - Gọi hs nhận xét, chữa bài. nhóm 4 – Trình bày trước lớp Đáp án: Hàng Bồ, Hàng Bạc, Hàng Gai, Hàng Chiếu, Hàng Vải, Hàng Giấy, Hàng Cót, Hàng Mây, Hàng Đàn, Hàng Than, Hàng Mã, Hàng Mắm, Hàng Ngang, Hàng Đồng, Hàng Nón, Hàng Hòm, Hàng Đậu, Hàng Bông, Hàng Bè, Hàng Bát, Hàng Tre, Hàng Giấy, Hàng The, Hàng Gà. Bài tập 2: Nhóm 2 – Lớp - Treo bản đồ địa lý VN lên bảng. - HS đọc to yêu cầu, cả lớp theo dõi. - Tìm nhanh trên bản đồ tên các danh - HS làm việc nhóm- Báo cáo trước lớp lam thắng cảnh, di tích lịch sử của nước ta, viết lại các tên đó. + VD: Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, + Tên các tỉnh? Hoà Bình, Hà Giang, Lào Cai, Yên Bái, Tuyên Quang, Bắc Cạn, Thái Nguyên, Cao Bằng, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Kon Tum, Đắk Lắk. + Tên các Thành phố? + Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Huế, Cần Thơ + Các danh lam thắng cảnh? + Vịnh Hạ Long, hồ Ba Bể, hồ Hoàn Kiếm, hồ Xuân Hương, hồ Than Thở +Các di tích lịch sử? + Thành Cổ Loa, Văn Miếu - Quốc Tử Giám, Hoàng Thành Huế, hang Pác Bó, cây đa Tân Trào - Gọi các nhóm dán phiếu và trình bày. - Trình bày phiếu của nhóm mình. 3. Hoạt động ứng dụng (1p) 4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Viết lại tên 10 tỉnh, thành phố trong cả nước vào vở Tự học - ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG TOÁN Tiết 35: TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP CỘNG I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Giáo viên 38 Trường Tiểu học
  3. Giáo án lớp 4G Năm học 2018 - 2019 khi a = 28, b = 49 và c = 51 ? +Vậy khi ta thay chữ bằng số thì giá trị + Giá trị (a + b) + c luôn bằng giá của biểu thức (a + b) + c luôn như thế trị của biểu thức a + (b +c). nào so với giá trị của biểu thức a + (b + c) ? - Vậy ta có thể viết : (a + b) + c = a + (b + c) -HS đọc. + Vậy khi thực hiện cộng một tổng hai + Khi thực hiện cộng một tổng hai số số với số thứ ba ta có thể thực hiện nhu với số thứ ba ta có thể cộng số thứ thế nào? nhất với tổng của số thứ hai và số thứ -GV yêu cầu HS nhắc lại kết luận, đồng ba thời ghi kết luận lên bảng. 3. Hoạt động thực hành:(15p) * Mục tiêu: - Sử dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng để tính nhanh giá trị của biểu thức. * Cách tiến hành: Bài 1a(dòng 2+3)Với HS NK y/c làm - Cá nhân- Nhóm 2- Chia sẻ lớp cả bài -HS đọc yêu cầu đề bài + Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? +Tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện nhất (thực hiện trên phiếu BT) - HS làm cá nhân phép tính đầu tiên VD:4367 + 199 + 501 = 4367 + (199 + 501) = 4367 + 700 = 5067 +Vì khi thực hiện 199 + 501 trước + Theo em, vì sao cách làm trên lại chúng ta được kết quả là một số tròn thuận tiện hơn so với việc chúng ta thực trăm, vì thế bước tính thứ hai là 4367+ hiện các phép tính theo thứ tự từ trái 700 làm rất nhanh, thuận tiện. sang phải ? - GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn - HS làm bài vào vở nháp- Chia sẻ lại của bài. nhóm 2. 1 HS lên bảng - HS nhận xét, đánh giá bài của bạn - GV nhận xét, đánh giá chung. BT 1b. (dòng 1,3)HSNK làm hết - HS làm cá nhân vào vở ô li - GV thu vở, nhận xét, đánh giá (7-10 bài) Bài 2 Nhóm 2-Lớp - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc – Hỏi đáp nhóm 2 về bài toán + Muốn biết cả ba ngày nhận được bao + Chúng ta thực hiện tính tổng số tiền nhiêu tiền, chúng ta như thế nào ? của cả ba ngày với nhau. - GV yêu cầu HS làm bài. -1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở -kiểm tra chéo Giáo viên 40 Trường Tiểu học
  4. Giáo án lớp 4G Năm học 2018 - 2019 - PP: Hỏi đáp, thảo luận nhóm, quan sát. - KT: đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm 2 II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV dẫn vào bài mới 2. Hoạt động thực hành:(30p) * Mục tiêu: Bước đầu làm quen với thao tác phát triển câu chuyện dựa theo trí tưởng tượng ; biết sắp xếp các sự việc theo trình tự thời gian và kể lại được câu chuyện * Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp Đề bài: Trong giấc mơ, em được gặp - HS đọc, phân tích đề, gạch chân các một bà tiên cho ba điều ước và em đã từ ngữ quan trọng thực hiện cả ba điều ước đó. Hãy kể lại Đề bài: Trong giấc mơ, em được gặp câu chuyện ấy theo trình tự thời gian. một bà tiên cho ba điều ước và em đã thực hiện cả ba điều ước đó. Hãy kể lại câu chuyện ấy theo trình tự thời gian. - Y/ cầu HS đọc gợi và trả lời các câu - Học sinh đọc hỏi theo gợi ý để phát triển câu chuyện + Em mơ thấy mình gặp bà tiên trong + Mẹ em đi công tác xa. Bố ốm nặng hoàn cảnh nào? Vì sao bà tiên lại cho phải nằm viện. Ngoài giờ học, em vào em ba điều ước? viện chăm sóc bố. Một buổi trưa, bố em ngủ say. Em mệt quá cũng ngủ thiếp đi. Em bỗng thấy bà tiên nắm lấy tay em, khen em là đứa con hiếu thảo và cho em 3 điều ước + Em thực hiện điều ước như thế nào? +. Đầu tiên, em ước cho bố em khỏi bệnh để bố lại đi làm. Điều thứ hai em mong con người thoát khỏi bệnh tật. Điều thứ 3 em mong ước mình và em trai mình học thật giỏi để sau này lớn lên trở thành người kĩ sư giỏi. + Em nghĩ gì khi thức dậy? + Em thức dậy và thật tiếc đó là giấc mơ. Nhưng em vẫn tự nhủ mình sẽ cố gắng để thực hiện được những điều ước * GDKNS: phân tich câu chuyện theo đó. trí tưởng tượng, phán đoán câu chuyện, và xác định sự tự tin và biết sắp xếp câu chuyện sự việc theo trình tự thời gian. - Y/ cầu HS tự làm bài. - Viết ý chính ra vở nháp. - Kể cho bạn nghe trong nhóm 4 Giáo viên 42 Trường Tiểu học
  5. Giáo án lớp 4G Năm học 2018 - 2019 của Tây Nguyên. - HS: Vở, sách GK, 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm. - KT: đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động: (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời và nhận xét: + Kể tên một số cao nguyên ở Tây + Cao nguyên Kon Tum, Đắk Lắk, Lâm Nguyên? Viên, Di Linh, Pleiku. + Khí hậu ở Tây Nguyên có mấy mùa? + Khí hậu ở Tây Nguyên có hai mùa rõ Nêu đặc điểm của từng mùa? rệt: Một mùa mưa và một mùa khô. Mùa mưa thường có những ngày mưa kéo dài Mùa khô trời nắng gắt - Nhận xét, khen/ động viên. - GV chốt ý và giới thiệu bài 2. Bài mới: (30p) * Mục tiêu: Biết Tây Nguyên là nơi có nhiều dân tộc cùng chung sống và những nét độc đáo trong sinh hoạt của họ * Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm-Lớp HĐ 1: Tây Nguyên- nơi có nhiều dân Cá nhân-Lớp tộc sinh sống: - GV yêu cầu HS đọc mục 1 trong SGK rồi trả lời các câu hỏi sau: + Kể tên một số dân tộc ở Tây + Các dân tộc sống ở Tây Nguyên: Nguyên? Giarai, Ê- đê, Ba- na, Xơ- đăng, Tày, Nùng, Kinh, + Trong các dân tộc kể trên, những + Trong các dân tộc trên, dân tộc sống dân tộc nào sống lâu đời ở Tây lâu đời ở Tây Nguyên là dân tộc Giarai, Nguyên? Những dân tộc nào từ nơi Ê- đê, Ba- na, Xơ- đăng. Còn các dân khác đến? tộc từ nơi khác đến là Tày, Nùng, Kinh. + Mỗi dân tộc ở Tây Nguyên có những +Mỗi dân tộc ở Tây Nguyên có những đặc điểm gì riêng biệt? đặc điểm riêng biệt như tiếng nói, tập quán, một số nét văn hoá. + Để Tây Nguyên ngày càng giàu đẹp, + Để Tây Nguyên ngày càng giàu đẹp, nhà nước cùng các dân tộc ở đây đã và nhà nước cùng các dân tộc ở đây đã và đang làm gì? đang cùng chung sức xây dựng Tây Nguyên giàu đẹp hơn. *GV: Tây Nguyên tuy có nhiều dân tộc cùng chung sống nhưng đây lại là nơi thưa dân nhất nước ta. Hoạt động 2: Nhà rông ở Tây Nhóm 2- Lớp Nguyên: - HS thảo luận theo nhóm 2 Giáo viên 44 Trường Tiểu học
  6. Giáo án lớp 4G Năm học 2018 - 2019 4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Sưu tầm tranh ảnh về cồng, chiêng và nhà rông ở Tây Nguyên ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG SINH HOẠT ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TUẦN 7 I. MỤC TIÊU: - Nắm được ưu - khuyết điểm trong tuần 7 - Phát huy ưu điểm, khắc phục nhược điểm. - Biết được phương hướng tuần 8 - GD HS có tinh thần đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau. - Thực hiện an toàn giao thông khi đi ra đường. II. CHUẨN BỊ: - GV: Nắm được ưu – khuyết điểm của HS trong tuần - HS: Chủ tịch Hội đồng tự quản và các Trưởng ban chuẩn bị ND báo cáo. III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH: 1. Khởi động - Lớp tham gia trò chơi: Bịt mắt đoán vật 2. Lớp báo cáo hoạt động trong tuần: - 4 Trưởng ban lên nhận xét các thành viên trong tổ và xếp loai từng thành viên. - Tổ viên các tổ đóng góp ý kiến. - Chủ tịch HĐTQ lên nhận xét chung các ban. - GV nhận xét chung: + Nề nếp: + Học tập: 3. Phương hướng tuần sau: - Tiếp tục thi đua: Học tập tốt, thực hiện tốt nề nếp, vâng lời thầy cô, nói lời hay làm việc tốt chào mừng ngày Phụ nữ Việt Nam 20/10. Giáo viên 46 Trường Tiểu học
  7. Giáo án lớp 4G Năm học 2018 - 2019 GV nêu tên trò chơi, giải thích cách X X chơi và luật chơi, cho cả lớp cùng X X chơi. X X X X X X III.PHẦN KẾT THÚC - Cho HS chạy thường một vòng X X X X X X X X quanh sân trường, chuyển thành đi X X X X X X X X chậm, vừa đi vừa thả lỏng. 5p - GV cùng HS hệ thống bài. - GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học. ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG THỂ DỤC ĐI ĐỀU VÒNG PHẢI, VÒNG TRÁI - ĐỨNG LẠI. TRÒ CHƠI: “NÉM BÓNGTRÚNG ĐÍCH” I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức - Biết cách đi đều vòng phải, vòng trái đúng hướng và đứng lại. - Trò chơi"Bỏ khăn". YC biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi. 2. Kĩ năng - Rèn KN vận động và tham gia trò chơi đúng luật 3. Thái độ - Giáo dục tình thần tập luyện tích cực và tham gia trò chơi trung thực. 4. Góp phần phát triền các năng lực - Năng lực tự học, NL tự giải quyết vấn đề, NL tự chăm sóc và phát triển sức khỏe. II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường bằng phẳng, an toàn khi tập luyện, vệ sinh sạch sẽ. - Phương tiện: Còi, kẻ sân chơi trò chơi. III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP Định PH/pháp và hình thức tổ NỘI DUNG lượng chức I.PHẦN MỞ ĐẦU - GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu 1-2p X X X X X X X X Giáo viên 48 Trường Tiểu học